Bí quyết vàng chữa bệnh Viêm gan

Cứ mỗi khi tôi uống rượu bia được vài chén là mặt tôi đỏ ửng lên, tối nằm ngủ thì ngứa da gãi cả đêm không thể nào ngủ được. Vợ tôi lo lắng khuyên tôi đi khám, bác sĩ chẩn đoán tôi bị viêm gan. Hoang mang và cũng có chút lo sợ nên tôi đã lên mạng tìm ra bí quyết vàng để chữa bệnh viêm gan từ benhganmat.com ,tôi thấy hiệu quả lắm” – Anh Nam 32 tuổi ở Hà Nội chia sẻ

Bí quyết vàng chữa bệnh viêm gan
Bí quyết vàng chữa bệnh viêm gan

1. Viêm gan là gì ?

Viêm gan tiếng anh là Hepatitis, bệnh thường do virus viêm gan siêu vi gây ra. Đây là tình trạng nhu mô gan bị tổn thương, từ đó làm suy giảm chức năng gan.

Ở giai đoạn đầu, viêm gan khó nhận biết do triệu chứng bệnh không rõ ràng, có thể dễ bị nhầm lẫn với một số bệnh đường tiêu hóa. Hầu hết người mắc bệnh chỉ phát hiện ra bệnh sau khi đã diễn tiến đến giai đoạn nặng, triệu chứng rõ ràng mới phát hiện, khi đó việc điều trị bệnh gặp khó khăn hơn.

Bệnh viêm gan kéo dài lâu ngày nếu không có biện pháp điều trị đúng thì có thể khiến chức năng gan bị suy giảm nghiêm trọng, sẽ dẫn đến suy gan và làm thay đổi môi trường bên trong cũng như khả năng tổng hợp các chất dinh dưỡng của cơ thể. Xơ gan là một quá trình gan không hồi phục, do đó cách tốt nhất để phòng ngừa xơ gan là không để bị viêm gan kéo dài, nguy hiểm hơn là gây ung thư gan dẫn đến tử vong. Do đó cách tốt nhất để phòng ngừa xơ gan là không để bị viêm gan kéo dài.

2. Có những loại viêm gan nào ?

Tình trạng gan chịu thương tổn bởi sự hiện diện của những tế bào bị viêm gọi là viêm gan. Phần lớn trường hợp viêm gan xảy ra do nhiễm virus. Tuy nhiên, không ít người mắc bệnh bởi những yếu tố khác, chẳng hạn như tác dụng phụ của thuốc, hệ miễn dịch tấn công nhầm,..

Ngoài ra, một người có thể bị viêm gan cấp tính hoặc viêm gan mãn tính. Trong đó:

  • Viêm gan cấp tính: khởi phát đột ngột và có thể điều trị nhanh chóng trong vài tuần hoặc vài tháng
  • Viêm gan mạn (mãn tính): có thể âm thầm xảy ra trong thời gian dài (một số trường hợp lên đến 20 năm) trước khi bộc lộ triệu chứng viêm gan. Đồng thời, tình trạng này rất dễ chuyển biến thành xơ gan hay thậm chí là ung thư gan với rủi ro tử vong cao. 
Các loại viêm gan gây bệnh
Các loại viêm gan gây bệnh

Loại virus gây viêm gan sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ nghiêm trọng của bệnh và thời gian mà virus tồn tại. Dưới đây là danh sách các loại viêm gan A, B, C, D, E bao gồm :

  • Viêm gan A: Bạn có thể bị nhiễm virus nếu bạn ăn hoặc uống phải những thứ có sự tồn tại của virus. Đây là loại virus ít gây rủi ro nhất vì những người bị nhiễm virus viêm gan A thường sẽ tự khỏi sau một thời gian nhất định. Mặc dù vậy, có đến khoảng 20% những người bị viêm gan A xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng, khiến họ phải nhập viện để được điều trị. Hiện đã có vắc – xin phòng ngừa viêm gan A.
  • Viêm gan B: viêm gan B được lây lan theo nhiều cách. Bạn có thể mắc bệnh do quan hệ tình dục với người bị bệnh hoặc sử dụng chung kim tiêm. Virus này cũng có thể truyền từ mẹ sang con. Một tỷ lệ nhỏ những người mắc viêm gan B có thể lây sang cho người khác ngay cả khi các triệu chứng của bệnh biến mất.
  • Viêm gan C: bạn có thể bị nhiễm virus viêm gan C khi tiếp xúc với máu hoặc kim tiêm bị nhiễm bẩn hay khi xăm mình. Những người bị viêm gan C thường không xuất hiện triệu chứng nào rõ ràng hoặc có thể chỉ là những triệu chứng nhẹ. Tuy nhiên, một số trường hợp nhiễm virus viêm gan C có nguy cơ bị xơ gan.
  • Viêm gan D: chỉ xảy ra khi bạn bị nhiễm viêm gan B. Thường nó có xu hướng làm cho tình trạng bệnh trở nên nặng hơn. Viêm gan D có thể từ mẹ sang con hoặc qua đường tình dục.
  • Viêm gan E: chủ yếu lây lan ở châu Á, Mexico, Ấn Độ và Châu Phi. Một số ít xuất hiện ở Mỹ và thường là những người đến từ các quốc gia có nơi bùng phát dịch. Giống với viêm gan A, bạn có thể bị nhiễm virus viêm gan E thông qua ăn hoặc uống những thứ đã bị nhiễm virus.

3. Nguyên nhân gây bệnh viêm gan

Nguyên nhân gây viêm gan bắt nguồn từ 03 nhóm nguyên nhân chính gây bệnh sau đây: 

STT

Nhóm viêm gan

Nguyên nhân

01 Viêm gan do nhiễm virus Cho tới nay ít nhất đã có 6 loại virus viêm gan (Hepatitis virus) được ghi nhận và ký hiệu là: HAV – virus viêm gan A; HBV –  virus viêm gan B; HCV- virus viêm gan C;  HDV – virus viêm gan D (còn gọi virus delta); HEV – virus viêm gan E và  HGV – virus viêm gan G.

Hai loại virus viêm gan A và viêm gan E được truyền qua đường tiêu hóa, các loại virus viêm gan còn lại được truyền qua đường máu. Tất cả các siêu vi này đều gây nên bệnh viêm gan cấp tính. Ngoài ra, siêu vi viêm gan B, C, D, G còn diễn tiến thành viêm gan mãn tính và đưa đến các biến chứng nguy hiểm đến tính mạng như xơ gan, suy gan và ung thư gan. Hiện nay, mới chỉ có vaccine ngừa virus viêm gan A và viêm gan B.

Viêm gan do nhiễm ký sinh trùng Loại viêm gan này do virus viêm gan xâm nhập vào cơ thể bạn qua đường tiêm chích (dùng thuốc đường tĩnh mạch ở bệnh viện hoặc dùng chung kim tiêm khi sử dụng ma túy). Ngoài ra, bạn cũng có thể bị lây virus viêm gan khi sống chung hoặc có quan hệ tình dục không an toàn với người bị nhiễm virus viêm gan. Bạn cũng có thể nhiễm bệnh khi chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân viêm gan siêu vi và sử dụng nguồn nước hoặc thực phẩm không an toàn. Khi nhiễm bệnh, gan bị sưng to, các chức năng của gan như lọc chất độc, dự trữ, chuyển hóa bị trì trệ.
02 Viêm gan tự miễn Bệnh gan tự miễn là bệnh do hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công tế bào gan của bạn. Bệnh này hiếm gặp nhưng nó có thể dẫn đến chức năng gan giảm và làm tổn thương gan.

Có hai loại viêm gan tự miễn. Viêm gan tự miễn loại 1 phổ biến hơn so với loại 2. Người bị viêm gan tự miễn cũng có thể có rối loạn tự miễn khác, chẳng hạn như bệnh celiac,viêm khớp dạng thấp hoặc viêm loét đại tràng.

03 Viêm gan do nhiễm độc (rượu bia, thuốc)

Là tình trạng viêm, hoại tử tế bào gan do sử dụng rượu bia hay lạm dụng thuốc quá nhiều. Rượu,bia có thể làm ngộ độc gan của bạn và bạn dễ bị viêm gan. Việc sử dụng rượu,bia có thể dẫn đến nhiều bệnh gan như gan nhiễm mỡ (quá nhiều chất béo tích tụ trong gan) hoặc xơ gan (sẹo hình thành trong gan).

Đa số tổn thương do thuốc và rượu bia là cấp tính. Tuy nhiên, nếu không điều trị kịp thời, viêm gan do nhiễm độc có thể dẫn đến mãn tính, xơ hóa gan.

4. Một số triệu chứng mắc bệnh viêm gan 

Trong các trường hợp viêm gan, khoảng 80% không có hoặc ít triệu chứng trong giai đoạn đầu. 20% còn lại có thể xuất hiện triệu chứng với những mức độ khác nhau. Những triệu chứng có thể nhẹ nhưng cũng có thể nghiêm trọng đối với một số người. Viêm gan thường không có biểu hiện rõ ràng. Bệnh diễn ra âm thầm, nhiều người đã nhiễm virus gây viêm gan nhưng bề ngoài vẫn khỏe mạnh, ngay cả khi bệnh đã ở giai đoạn tiến triển. Một số triệu chứng gợi ý viêm gan: 

  • Vàng mắt, vàng da là dấu hiệu rõ ràng nhất khi gặp phải các vấn đề về gan. Nguyên nhân là do bilirubin – chất thải có màu vàng được sinh ra từ mật và thông thường sẽ được xử lý tại gan. Viêm gan sẽ khiến bilirubin tích tụ trong máu, chất này rò rỉ vào các mô như da và mắt, khiến chúng chuyển thành vàng.
  • Bụng căng chướng do tích tụ dịch trong bụng.
  • Sốt vừa hoặc sốt nhẹ
  • Đau vùng hạ sườn phải
  • Nước tiểu sẫm màu (màu nâu, cam đậm hoặc hổ phách).Tình trạng này xuất hiện do có lượng bilirubin dư thừa.
  • Mẩn ngứa cũng là một dấu hiệu chung để nhận biết các bệnh về gan, xảy ra do độc tố mà gan không thể lọc được.
  • Mệt mỏi kéo dài.
  • Xuất hiện dấu sao mạch trên da: Dấu sao mạch giống như một mạng lưới các tiểu động mạch nhỏ hiện dưới sát bề mặt da. Nếu dấu sao xuất hiện ở nửa trên của ngực, tay, cổ và mặt, đó có thể là dấu hiệu của bệnh gan.

5. Dấu hiệu mắc bệnh viêm gan 

Một số yếu tố khiến bạn có nguy cơ cao mắc viêm gan A, chẳng hạn như:

  • Bạn tiếp xúc trực tiếp với những người bị viêm gan A
  • Đã đi du lịch đến một quốc gia có tỷ lệ nhiễm viêm gan A cao
  • Đã tiếp xúc gần gũi với một người đã đi du lịch đến từ quốc gia có tỷ lệ nhiễm bệnh cao
  • Quan hệ tình dục đồng giới
  • Sử dụng chất gây nghiện
  • Rối loạn yếu tố đông máu
  • Bạn làm việc với các loài linh trưởng

Các nhóm sau đây nên được kiểm tra virus viêm gan B:

  • Những người sinh ra ở những khu vực có HBV là đặc hữu
  • Quan hệ tình dục đồng giới
  • Người dùng thuốc tiêm tĩnh mạch (cả người dùng hiện tại và người dùng cũ)
  • Bất cứ ai bị bệnh thận mãn tính
  • HIV
  • Phụ nữ có thai
  • Các thành viên gia đình và bạn tình của những người nhiễm HBV (ngay cả khi tình dục chỉ xảy ra trong một lần)
  • Quan hệ tình dục với nhiều người trong vòng 6 tháng
  • Những người sử dụng thuốc khiến hệ thống miễn dịch của họ bị suy yếu.
  • Người bị viêm gan C
  • Trẻ sinh ra từ những bà mẹ có HBV

Đối với viêm gan C, CDC khuyên bạn nên thực hiện xét nghiệm máu nếu xuất hiện các yếu tố sau:

  • Bạn đã được ghép tạng hoặc truyền máu trước tháng 7-1972.
  • Bạn được nhận máu hoặc ghép tạng từ một người hiến tặng sau đó đã được chẩn đoán dương tính với căn bệnh này
  • Bạn đã từng tiêm thuốc, thậm chí chỉ một lần cách đây nhiều năm
  • Bạn đã nhận được một sản phẩm máu được sử dụng để điều trị các vấn đề đông máu vào trước năm 1987
  • Bạn được sinh ra trong khoảng thời gian từ năm 1945 đến năm 1965
  • Bạn đã được lọc thận lâu dài
  • Bạn có dấu hiệu hoặc triệu chứng của viêm gan
  • Bạn bị nhiễm HIV
  • Bạn đã tiếp xúc với HCV
  • Bạn được xét nghiệm máu có chức năng phát hiện tổn thương gan kéo dài gọi là ALT ( nồng độ alanine aminotransferase)
  • Trẻ sinh ra từ mẹ dương tính với HCV

Mặt khác, việc kiểm tra viêm gan định kỳ thường không được khuyến khích trừ khi bạn có các triệu chứng hoặc dấu hiệu (như xét nghiệm máu có liên quan đến tình trạng gan bất thường ).

6. Các biện pháp điều trị bệnh viêm gan 

Biện pháp điều trị bệnh viêm gan
Biện pháp điều trị bệnh viêm gan

Điều trị bệnh viêm gan bằng thuốc Tây Y 

Các loại thuốc phổ biến nhất để điều trị bệnh viêm gan bao gồm:

  • Interferon: Sử dụng thuốc interferon sẽ làm giảm tác dụng phụ và thuốc có thời gian tác dụng dài hơn so với các loại thuốc khác. Thuốc này cung cấp protein miễn dịch để giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng và đặc biệt là giúp hệ thống miễn dịch chống lại HCV và phòng ngừa biến chứng
  • Chất ức chế Protease kháng virus: Các chất ức chế protease được sử dụng để ngăn chặn sự lây lan của virus  bằng cách ngăn chặn sự sinh sản của chúng. Những thuốc này có thể được dùng bằng đường uống
  • Nucleoside analogue kháng virus: Thuốc kháng virus hoạt động bằng cách ngăn chặn sự sinh sản của virus. Chúng được sử dụng kết hợp với các liệu pháp khác để điều trị bệnh viêm gan
  • Các loại thuốc khác: Thuốc ức chế polymerase ngăn chặn sự phát triển của bệnh viêm gan bằng cách ngăn chặn sự sinh sản của virus. Thuốc này đôi khi được sử dụng kết hợp với thuốc ribavirin cho đến 24 tuần. Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm buồn nôn, ngứa, mất ngủ, mệt mỏi.

Điều trị bệnh viêm gan bằng cây thuốc Nam

  • Cây an xoa – Thảo dược chữa bệnh viêm gan

An xoa hay còn gọi là tổ kén lông – một loại cây thuốc nam được dùng rất phổ biến trong chữa bệnh viêm gan. Tất cả là nhờ vào 2 thành phần Alcoloid và Flavonoid dồi dào có trong loại thảo dược này.

Nó không chỉ có công dụng chống oxy hóa, ức chế sự phát triển của các tế bào xấu mà còn có khả năng chống viêm tuyệt vời. Nước sắc từ cây an xoa có thể hỗ trợ thúc đẩy chữa lành tổn thương ở gan do viêm. Đồng thời thảo dược này còn được đánh giá là rất hữu ích với những người bị gan nhiễm mỡ, xơ gan hay men gan cao…

Cách sử dụng như sau:

  • Cần chuẩn bị khoảng 10g dược liệu an xoa ở dạng khô.
  • Đem rửa sạch rồi cho vào ấm.
  • Thêm 2 lít nước vào nấu trên lửa nhỏ đến khi còn 1 lít.
  • Chắt lấy nước rồi thêm 1,5 lít nước vào nấu lấy 500ml.
  • Sử dụng nước của 2 lần sắc chia làm nhiều lần uống trong ngày.
  • Nên uống thuốc khi còn đủ độ ấm.

*Lưu ýKhông nên dùng cây an xoa cho phụ nữ mang thai, sản phụ đang cho con bú, trẻ em dưới 3 tuổi. Nếu đang dùng thuốc Tây thì nên giãn cách thời gian sử dụng nước sắc an xoa khoảng 2 giờ đồng hồ.

  • Chữa viêm gan bằng cây xạ đen

Dùng cây xạ đen để khắc phục những tổn thương ở gan do viêm cũng là mẹo dân gian được áp dụng phổ biến. Các phân tích dược lý hiện đại đã tìm ra được nhiều thành phần hoạt chất có dược tính cao ở trong thảo dược này.

Triterpenoid, cyanoglycosid hay các polyphenol, tanin, flavonoid, acid amin… là những thành phần chính có trong cây xạ đen. Chúng có tác dụng tiêu độc, kháng viêm rất hiệu quả. Y học hiện đại cũng sử dụng một số hoạt chất của cây xạ đen làm thành phần của các thuốc trị viêm gan, xơ gan hay men gan cao.

Cách sử dụng như sau:

  • Cần chuẩn bị khoảng 40 – 50g cây xạ đen, 30g cà gai leo cùng với 10g mật nhân.
  • Các vị thuốc trên đem đi rửa sạch rồi cho hết vào ấm sắc.
  • Thêm vào 1 lít nước và đun trên lửa nhỏ để thu lấy phân nửa.
  • Loại bỏ phần bã và chia phần nước sắc thu được làm nhiều lần uống trong ngày.

Điều trị bệnh viêm gan bằng thuốc Đông Y 

Thể can nhiệt tỳ thấp:

Viêm gan có vàng da kéo dài. Người bệnh thường thấy đắng miệng không muốn ăn, bụng đầy trướng, ngực sườn đầy tức, miệng khô nhợt, đau nóng ở vùng gan, da sạm tối. Tiểu tiện ít, vàng, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền. Phép chữa là thanh nhiệt lợi thấp, thoái hoàng, kiện tỳ trừ thấp. Dùng một trong các bài thuốc:

Bài 1: nhân trần 20g, chi tử 12g, uất kim 8g, ngưu tất 8g, đinh lăng 12g, hoài sơn 12g, ý dĩ 16g, biển đậu 12g, rễ cỏ tranh 12g, sa tiền tử 12g, ngũ gia bì 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 2: nhân trần ngũ linh tán gia giảm: nhân trần 20g, bạch truật 12g, sa tiền12g, đẳng sâm 16g, phục linh 12g, trư linh 8g, trạch tả 12g, ý dĩ 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 3: Hoàng cầm hoạt thạch thang gia giảm: hoàng cầm 12g, hoạt thạch 12g, đại phúc bì 12g, phục linh 8g, trư linh 8g, bạch đậu khấu 8g, kim ngân 16g, mộc thông 12g, nhân trần 20g, cam thảo 4g. Sắc uống ngày 1 thang.

Thể can uất tỳ hư, khí trệ:

Hay gặp ở viêm gan mạn do viêm gan siêu vi. Người bệnh có biểu hiện mạn sườn phải đau, ngực sườn đau tức, miệng đắng, ăn kém, người mệt mỏi, đại tiện phân nát, chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch huyền. Phép chữa là sơ can kiện tỳ lý khí. Dùng một trong các bài thuốc:

Bài 1: rau má 12g, mướp đắng 12g, thanh bì 8g, chỉ thực 8g, uất kim 8g, hậu phác 8g, ý dĩ 16g, hoài sơn 16g, biển đậu 12g, đinh lăng 16g. Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 2: Sài hồ sơ can thang gia giảm: sài hồ 12g, bạch thược 8g, chỉ thực 6g, xuyên khung 8g, hậu phác 6g, cam thảo 6g, đương quy 6g, đại táo 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 3: Sài thược lục quân thang: bạch truật 12g, đẳng sâm 12g, phục linh 8g, cam thảo 6g, trần bì 6g, bán hạ 6g, sài hồ 12g, bạch thược 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

FUNADIN – Phác đồ điều trị các bệnh lý bệnh viêm gan tốt nhất hiện nay

Funadin là một công thức được phối hợp các dược chất đặc biệt chăm sóc sức khỏe cả gan, thận và phổi. Gan, thận và phổi là 3 cơ quan rất quan trọng để giúp thanh huyết, giải độc, ngăn chặn và đào thải mọi tác nhân độc hại ra khỏi cơ thể, sàng lọc những chất dinh dưỡng cần thiết và an toàn để nuôi dưỡng cơ thể. Sản phẩm đã được đăng ký bản quyền thương hiệu giữa các nhà khoa học của hãng Artemis International Inc, nhà sản suất Captek Softgel International và BNC Medipharm. Funadin® đã được Bộ Y Tế cấp phép cho Công Ty TNHH TM DV Y Tế Bình Nghĩa nhập khẩu và phân phối độc quyền tại Việt Nam.

funadin

Funadin là sự kết hợp giữa các thảo dược quý hiếm, các chất chống oxy hoá, khử gốc tự do và các chất dinh dưỡng đặc hiệu như albumin, globulin miễn dịch, proteins, các axit amin cần thiết được phân đoạn, chiết xuất ở cấp độ phân tử ADN từ gan tươi và gan sấy khô cung cấp đầy đủ toàn diện các chất dinh dưỡng giúp cải thiện chức năng gan, thận và phổi.

Funadin với các tinh chất dinh dưỡng hoàn toàn tự nhiên nhằm mục tiêu nuôi dưỡng, bảo vệ chức năng gan, thận và phổi, duy trì hoạt động khoẻ mạnh của các tế bào Kupffer, tế bào gan, tiểu cầu thận và làm trẻ hóa các mô chức năng giúp phòng ngừa, cải thiện, hỗ trợ hiệu quả điều trị các bệnh lý cả gan, thận và phổi.

Funadin đã chứng tỏ được kết quả tuyệt vời khi dùng để điều trị các bệnh rối loạn về chức năng gan, thận và phổi do ô nhiễm không khí, môi trường, rượu bia, ma túy và các chất độc hại khác trong thuốc hay thực phẩm. Đặc biệt trong hỗ trợ điều trị hội chứng gan – thận, một trong những điều quan trọng của chế độ ăn uống đúng tiêu chuẩn để giữ gìn sức khỏe cho gan và thận là cung cấp đầy đủ chất đạm giúp tái tạo tế bào T, các chất khoáng, interferons, globulins đây là yếu tố để bảo vệ cơ thể, chống nhiễm trùng.

7. Bệnh Viêm gan có lây không?

Viêm gan tự miễn, viêm gan do nhiễm độc, sử dụng rượu, thuốc lá không có khả năng lây truyền. Tuy nhiên, nếu mắc viêm gan do virus thì khả năng lây bệnh rất cao. Cụ thể, các đối tượng có nguy cơ mắc viêm gan virus gồm:

  • Người hay ăn uống thức ăn lề đường, hàng quán không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • Sử dụng chung kim tiêm, xăm hình, xỏ lỗ tai ở các địa chỉ không uy tín.
  • Nhiễm HIV.
  • Quan hệ tình dục không an toàn.
  • Sử dụng các loại thuốc gây hại cho gan.
  • Dùng chung đồ dùng cá nhân với người người bệnh.
  • Ăn uống không hợp vệ sinh, sử dụng thực phẩm là nước uống bị nhiễm bẩn.
  • Truyền máu.
  • Truyền từ mẹ sang con.
  • Hóa trị hoặc điều trị ức chế hệ thống miễn dịch.

8. Bệnh Viêm gan có nguy hiểm không ?

Viêm gan có thể dẫn đến tổn thương gan nghiêm trọng và cuối cùng là suy gan.

Giai đoạn đầu của tổn thương gan là xơ hóa, đó là tình trạng các mô gan trở nên cứng lại. Sau một thời gian dài, xơ hóa sẽ biến thành xơ gan (sẹo trong gan). Thường thì bệnh phải kéo dài từ 20 đến 30 năm mới phát triển thành xơ gan. Các mô sẹo sẽ làm giảm lưu lượng máu qua gan.

Khoảng 20% những người mắc bệnh viêm gan C mãn tính sẽ tiến tới giai đoạn xơ gan. Một khi xơ gan xuất hiện, 50% bệnh nhân sẽ có một biến chứng đe dọa tính mạng trong 5 đến 10 năm tới.

Ngoài ra ung thư gan cũng có thể xuất hiện. Viêm gan C làm tăng nguy cơ ung thư gan, bác sĩ sẽ làm siêu âm gan mỗi 6-12 tháng để tầm soát ung thư gan cho bạn. Các xét nghiệm sẽ cho bác sĩ biết hiện có khối u nào đang hình thành trong gan của bạn hay không. Ung thư gan có thể điều trị được nếu được phát hiện sớm.

Viêm gan có thể chữa dứt hoặc kiểm soát tốt nếu được phát hiện từ giai đoạn đầu. Trong trường hợp, viêm gan không được tầm soát và chữa trị sớm, bệnh sẽ tiến triển thành xơ gan và ung thư gan. Lúc này, không chỉ sức khỏe người bệnh bị giảm sút, tốn nhiều chi phí, thời gian điều trị mà còn ảnh hưởng đến tính mạng.

2 biến chứng nguy hiểm do viêm gan gây ra:

– Xơ gan : Là bệnh gan mãn tính, các tế bào gan đã bị hoại tử, được thay thế bằng các tế bào gan tân sinh và dải xơ. Từ đó, khiến cấu trúc tiểu thùy gan bị thay đổi thành những nốt tân sinh không có chức năng.

– Ung thư gan : Ung thư gan khởi phát từ trong các tế bào gan, chia thành thành 4 loại như:

  • Ung thư gan biểu mô tế bào gan (HCC).
  • U nguyên bào gan.    
  • Ung thư nội mạch máu hoặc trong mạch máu ở gan.
  • Ung thư ống đường mật trong gan.

Triệu chứng ung thư gan không đặc trưng, người bệnh dễ chủ quan bỏ qua. Vì vậy, bệnh có tỷ lệ tử vong rất cao.

Do đó, nếu bạn bắt gặp bất kỳ triệu chứng viêm gan nào được đề cập bên trên, hãy mau chóng tìm gặp bác sĩ để được tư vấn và kiểm tra đúng cách. Cơ địa mỗi người là khác nhau, vì vậy, việc thảo luận với bác sĩ về tình trạng sức khỏe của mình có thể giúp bạn nhanh chóng tìm ra giải pháp điều trị tối ưu nhất.

9.Những đối tượng nào có nguy cơ mắc bệnh viêm gan 

Bạn có khả năng gặp nguy cơ viêm gan nếu:

  • Dùng chung kim tiêm với người khác, xăm hình, xỏ lỗ trên cơ thể;
  • Nhiễm HIV – HIV có thể làm giảm khả năng miễn dịch của cơ thể, do đó làm tăng khả năng nhiễm virus vào cơ thể;
  • Quan hệ tình dục không an toàn (đường hậu môn và miệng) có thể lây lan bệnh viêm gan A và E;
  • Sử dụng các loại thuốc gây hại cho gan của bạn, chẳng hạn như acetaminophen (Tylenol và những loại khác) hoặc methotrexate (Trexall, Rheumatrex);
  • Dùng chung các vật dụng vệ sinh cá nhân với những người bị viêm gan;
  • Sử dụng nguồn thực phẩm và nước uống bị nhiễm bẩn;
  • Có truyền máu, hóa trị hoặc điều trị ức chế hệ thống miễn dịch;
  • Truyền từ mẹ sang con.

10. Các biện pháp chẩn đoán bệnh viêm gan 

Trước tiên, bác sĩ bắt đầu với việc tìm hiểu về bệnh sử của bạn nhằm kiểm tra những yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến bệnh viêm gan. Sau đó, họ sẽ tiến hành kiểm tra những biểu hiện bất thường đang diễn ra, ví dụ như màu tròng trắng mắt hoặc da. 

Nếu nghi ngờ bạn bị viêm gan, các chuyên gia sẽ yêu cầu bạn làm một số xét nghiệm để xác nhận giả thiết này, bao gồm: 

Xét nghiệm chức năng gan

Đây là thủ thuật y tế có khả năng nhận định hiệu quả hoạt động của gan. Xét nghiệm chức năng gan thường là các xét nghiệm máu dùng để định lượng:

  • Men gan: alanine transaminase (ALT), phosphatase kiềm (ALP), aspartate transaminase (AST), gamma-glutamyltransferase (GGT) và L-Lactate dehydrogenase (LD)
  • Bilirubin: sản phẩm sinh ra trong quá trình phá vỡ hồng cầu ở gan
  • Albumin và globulin (protein)

Xét nghiệm máu

Nếu kết quả xét nghiệm chức năng gan cho thấy cơ quan nội tạng lớn nhất của bạn đang gặp vấn đề, bác sĩ sẽ tiếp tục triển khai các thủ thuật xét nghiệm máu khác nhằm tìm kiếm tác nhân gây ra viêm gan là gì. 

Siêu âm

Đôi khi, siêu âm khoang bụng cũng được tiến hành với mục đích hỗ trợ bác sĩ có cái nhìn tổng quan hơn về tình trạng hiện tại của gan và các cơ quan, bộ phận lân cận, ví dụ như: 

  • Mật độ nước trong bụng
  • Kích thước gan và sẹo gan
  • Sự hiện diện của khối u tại gan
  • Tình trạng túi mật và tuyến tuỵ

Sinh thiết

Khi tiến hành kỹ thuật sinh thiết, bác sĩ sẽ dùng kim lấy một mẫu mô ở gan để đem đi xét nghiệm. Dựa trên kết quả xét nghiệm, các chuyên gia có thể xác định mức độ tổn thương tại cơ quan này.

Bên cạnh đó, sinh thiết cũng được yêu cầu khi bác sĩ nghi ngờ bạn bị ung thư gan. 

Ngoài những xét nghiệm trên, bác sĩ có thể chẩn đoán viêm gan thông qua khám bệnh và phát hiện ra các triệu chứng như vàng da, vàng mắt. Bác sĩ sẽ hỏi lại quá trình mắc bệnh của bạn đã xác định nguyên nhân bạn bị lây virus viêm gan.

11. Lời khuyên cho những người bị bệnh viêm gan

Điều trị viêm gan sẽ tập trung vào việc làm giảm các triệu chứng của bạn. Bạn có thể cần phải:

  • Nghỉ ngơi – người bệnh viêm gan đa số cảm thấy mệt mỏi và thiếu năng lượng;
  • Tìm cách chống lại buồn nôn – bạn hãy chia bữa ăn ra thành những bữa nhỏ hơn và ăn nhiều lần trong ngày để có đủ năng lượng. Bạn nên lựa chọn các loại thực phẩm có hàm lượng calo cao như sữa;
  • Để gan nghỉ ngơi – gan của bạn đang bị tổn thương và không thể đào thải thuốc. Vì vậy, bạn không nên dùng các thuốc có hại cho gan và không được uống rượu;
  • Tránh quan hệ tình dục – viêm gan có thể lây qua hoạt động tình dục. Tốt nhất là bạn không nên quan hệ tình dục với những người bị nhiễm bệnh. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể quan hệ nếu đã sử dụng các biện pháp bảo vệ an toàn;
  • Rửa tay cẩn thận sau khi sử dụng toilet – virus viêm gan có thể nhiễm từ tay người dính phân lên bề mặt các đồ vật. Rửa tay kỹ trong vòng ít nhất 20 giây, sau đó lau tay khô với khăn dùng 1 lần;
  • Không chuẩn bị thức ăn cho người khác trong khi bạn đang bị nhiễm bệnh. Bạn có thể dễ dàng truyền bệnh cho người khác.

Việt Nam là nước dịch tễ của viêm gan siêu vi B, C. Thật may mắn là hiện nay đã có vắc xin phòng ngừa viêm gan siêu vi B. Bạn hãy đưa cả gia đình đi tiêm ngừa viêm gan siêu vi B nếu chưa nhiễm bệnh vì đây là cách ít tốn kém và hiệu quả nhất để phòng tránh viêm gan siêu vi B. Còn đối với viêm gan siêu vi C, hiện nay vẫn chưa có vắc xin nhưng bạn có thể phòng ngừa bệnh bằng cách quan hệ tình dục an toàn, tránh phơi nhiễm với máu của người bệnh.

Viêm gan do rượu tại Việt Nam cũng chiếm tỷ lệ rất cao. Hạn chế uống rượu là cách duy nhất để điều trị viêm gan do nguyên nhân này. Khi viêm gan dẫn đến xơ gan giai đoạn cuối, cách chữa khỏi bệnh duy nhất là ghép gan, nhưng chi phí và khả năng thành công là cả một thách thức lớn. Vì vậy, bạn hãy sinh hoạt điều độ và lành mạnh vì sức khỏe của bạn và gia đình.

Thạc sĩ - Bác sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng sản phẩm FUNADIN
Thạc sĩ – Bác sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng sản phẩm FUNADIN

mua-ngay-funadin

 

12. Những đồ ăn, uống nào tốt và không tốt cho gan ?

Nên :

– Cà phê: Để tăng cường sức khỏe của gan thì cà phê được coi là lựa chọn tốt nhất. Uống cà phê làm giảm nguy cơ xơ gan gây tổn thương gan vĩnh viễn ở những người mắc bệnh gan mạn tính
– Bột yến mạch: Chúng giúp điều chỉnh hệ thống miễn dịch và chống viêm và chống lại bệnh tiểu đường, béo phì. Hợp chất beta-glucans từ yến mạch giúp giảm lượng chất béo được lưu trữ trong gan cũng có thể giúp bảo vệ gan.
– Trà xanh: Trong trà xanh có nhiều chất chống oxy hóa, cải thiện nồng độ men gan, giảm căng thẳng oxy hóa và chất béo tích tụ trong gan
– Tỏi: Tỏi đặc biệt tốt cho gan, nhất là đối với những bệnh nhân gan nhiễm mỡ. Ăn tỏi làm giảm trọng lượng cơ thể và hàm lượng chất béo ở những người gan nhiễm mỡ.
– Bơ và các thực phẩm thực vật khác có chứa các hợp chất giúp bảo vệ sức khỏe gan. Những loại thực phẩm sau đều đem lại các lợi ích sức khỏe khác nhau, mọi người nên bổ sung vào chế độ ăn uống: Chuối, lúa mạch, củ cải đường, cà rốt, gạo lức, chanh, đu đủ
– Nho: đặc biệt là nho đỏ và tím, chứa nhiều hợp chất thực vật có lợi cho sức khỏe như: resveratrol. Nho đem lại nhiều lợi ích sức khỏe khác nhau như: giảm viêm, ngăn ngừa tăng mức độ chống oxy hóa, cải thiện chức năng gan.
– Dầu ô liu: có tác dụng tích cực đối với mỡ gan. Thêm dầu ô liu vào chế độ ăn uống có thể giúp giảm căng thẳng oxy hóa và cải thiện chức năng gan. Điều này là do hàm lượng axit béo không bão hòa cao trong dầu.

Lưu ý những thực phẩm khi bị viêm gan
Lưu ý những thực phẩm khi bị viêm gan

Không nên : 

  • Đồ ăn nhiều dầu mỡ như: thực phẩm chiên, thức ăn nhanh và đồ ăn từ nhiều nhà hàng, khoai tây chiên và các loại hạt cũng có thể có nhiều chất béo đáng ngạc nhiên.
  • Thực phẩm giàu tinh bột: bánh mì, mì ống và bánh hoặc đồ nướng.
  • Đường: Cắt giảm lượng đường và thực phẩm có đường như ngũ cốc, đồ nướng và kẹo có thể giúp giảm căng thẳng cho gan.
  • Muối.
  • Rượu: Rượu, bia thực sự là chất độc đối với gan. Nếu muốn bảo vệ lá gan khỏe mạnh bạn hãy tránh xa rượu, bia.

Hãy cho chúng tôi biết suy nghĩ của bạn về bài viết này thông qua việc để lại bình luận ở dưới đây. Nếu bạn thấy bài viết hữu ích hãy share ngay nhé. Mọi chi tiết xin liên hệ hotline: 0978.307.072