Bật mí công dụng của Cây đương quy

Cây đương quy là thảo dược được chiết xuất từ rễ cây dùng làm thuốc bổ, thuốc điều trị bệnh. Ngoài ra thảo dược này còn dùng làm món ăn, ngâm rượu mà mọi người thường không để ý tới nó. Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giới thiệu cụ thể cho bạn biết về công dụng tuyệt vòi của Cây đương quy nhé.

1. Giới thiệu về cây đương quy

Cây đương quy còn được gọi với các tên khác như vân quy, tần quy. Có tên khoa học là Angelica sinensis, thuộc họ Hoa tán Apraceae. “Quy” nghĩa là về, vị thuốc này có tác dụng nuôi huyết, điều khí, làm cho huyết đang bị rối loạn trở về chỗ cũ nên mới có tên gọi như vậy.

Cây đương quy trồng ở Việt Nam
Cây đương quy trồng ở Việt Nam

a. Nguồn gốc

Đa phần các giống đương quy đều có nguồn gốc từ các vùng khí hậu ôn đới, điển hình nhất là ở Trung Quốc. Đây là loại cây thân thảo lớn, sống nhiều năm, cao 40 – 80cm, cây thường mọc ở các vùng núi cao khoảng từ 2000 – 3000m với không khí ẩm mát. Lá của cây đương quy thường có hình mác dài, cuống ngắn hoặc không cuống. Cụm hoa tán kép, mang màu trắng lục nhạt. Bên cạnh đó, Triều Tiên cũng là quốc gia có điều kiện khí hậu thích hợp với loại thảo dược này nên cũng được phát triển khá nhiều.

Ở Việt Nam, đương quy được du nhập từ nước ngoài về trồng từ những năm 1960 nhưng sinh trưởng không được mạnh cho lắm. Lúc mới du nhập về, chỉ có Sapa là có điều kiện tốt để loại cây này phát triển và một số ít ở các vùng xung quanh Hà Nội. Ngày nay, nhờ kỹ thuật trồng trọt tiến tiến, vị thuốc này đã được trồng ở nhiều tỉnh vùng núi Tây Bắc như Lào Cai, Lai Châu, Hòa Bình và một số tỉnh ở Tây Nguyên như Lâm Đồng, Đăk Lăk, nhìn chung hiệu quả chưa cao.

b. Đặc điểm 

Cây đương quy thuộc loại cây nhỏ, sống lâu năm, chiều cao từ 40-80cm, thân màu tím có rãnh mọc. Lá mọc so le, 2-3 lần xẻ lông chim, cuống lá dài từ 3-12cm, 3 đôi lá chét; 2 lá chét trên đỉnh không có cuống, 2 lá chét phía dưới có cuống dài, 2 lá chét còn lại xẻ 1-2 lần nữa, mép răng cưa, phía dưới cuống phát triển dài gần ½ cưa, ôm lấy thân. Hoa đương quy mọc hợp thành cụm hoa hình tán kép, màu trắng lục nhạt , mỗi cụm sẽ có tầm 10-30 hoa và thường nở vào tháng 7, 8. Còn quả đương quy thì có rìa màu tím nhạt, quả nhỏ, kết trái sau mùa hoa. Toàn thân của cây có mùi thơm rất đặc biệt.

Phần rễ cây chính là bộ phận được sử dụng làm dược liệu. Rễ cây đương quy trồng được 3 tuổi, đào vào mùa thu, bó thành bó nhỏ, xếp lên giá đốt xông nóng (không đốt trực tiếp) cho đến khi dược liệu có màu đỏ tươi hay màu vàng kim tuyến, rồi sấy than. Không phơi chỗ râm mát (đương quy có màu xanh) và cũng không phơi nắng (mất tinh dầu).

Rễ cây đương quy ở Lai Châu - Tây Bắc
Rễ cây đương quy ở Lai Châu – Tây Bắc

Rễ to, thịt chắc dẻo, màu trắng hồng, nhiều tinh dầu, có mùi thơm đặc biệt, vị ngọt sau cay là loại tốt.

Nếu không phân biệt các bộ phận với nhau thì toàn bộ rễ chính, rễ phụ gọi là Toàn quy. Ngoài ra, dựa vào tính chất của mỗi bộ phận mà người ta còn phân biệt ra 3 loại:

  • Quy đầu là phần đầu của rễ chính, đường kính 1.5 – 4cm, đầu tù và tròn, tác dụng chỉ huyết.
  • Quy thân là rễ đã loại bỏ phần đầu và đuôi, tác dụng bổ huyết.
  • Quy vĩ là rễ phụ nhỏ hay rễ nhánh, đường kính 0.3 – 1cm, tác dụng hành huyết, giảm đau

2. Dạng bào chế và liều dùng của cây đương quy là gì?

Cây đương quy thường được dùng với liều lượng 3 – 6g/ngày dưới dạng rễ cây thô.

Liều dùng của đương quy có thể khác nhau đối với những bệnh nhân khác nhau. Liều lượng dựa trên tuổi của bạn, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác.  Hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ để tìm ra liều dùng thích hợp, tránh xảy ra trường hợp không an toàn.

Cây thuốc, vị thuốc này có thể có những dạng bào chế như: thuốc nhỏ, chiết xuất, rượu thuốc, dùng cây thuốc tươi, viên nang, dầu xoa bóp. 

3. Tác dụng cây đương quy 

Theo Y học cổ truyền:

  • Công dụng: Hoạt huyết, bổ huyết, điều kinh, thông kinh, nhuận tràng, tiêu sưng, dưỡng gân.
  • Chủ trị: Chứng huyết hư trường táo; Kinh nguyệt không đều, đau kinh, tắc kinh. Các bệnh thai tiền sản hậu, đau tê chân tay, tổn thương do té ngã, tâm can huyết hư. Ngoài ra còn kiêm trị nhọt lở loét, khái suyễn.

Theo Y học hiện đại:

  • Tác dụng với huyết học: Dịch ngâm từ đương quy có tác dụng làm tăng huyết sắc tố và hồng cầu. Tác dụng này được cho là có liên quan đến hàm lượng vitamin B12 và acid folic có trong dược liệu.
  • Tác dụng chống viêm: Nước từ dịch tiết dược liệu có thể làm giảm tính thẩm thấu của huyết quản. Từ đó ức chế các chất gây viêm mà tiểu cầu 5TH sản sinh.
  • Tác dụng đối với tử cung: Cồn chiết xuất từ dược liệu có khả năng gây hưng phấn đối với tử cung cô lập. Còn tinh dầu dược liệu lại có tác dụng ức chế tử cung. Khi áp lực của tử cung cao thì đương quy được cho là có thể làm tăng hoạt động co bóp ở cơ quan này.
  • Tác dụng tăng miễn dịch: Dược liệu này được nghiên cứu là có thể làm tăng khả năng thực bào của đại thực bào, đồng thời tăng cường chuyển dạng lympho bào.
  • Tác dụng lợi tiểu: Nhờ hàm lượng đường mía mà đương quy có được tác dụng làm tăng hưng phấn đối với cơ trơn ruột non và bàng quang.
  • Tác dụng kháng khuẩn: Nước sắc từ dược liệu có khả năng ức chế phẩy khuẩn tả, trực khuẩn thương hàn, liên cầu khuẩn tán huyết… Tinh dầu lại có tác dụng ức chế trực khuẩn mủ xanh, trực khuẩn coli, tụ cầu khuẩn vàng…
  • Các tác dụng khác: giảm đau, an thần, tăng lưu lượng máu, chống hình thành cục máu đông, làm giãn cơ trơn phế quản, ngăn ngừa glycopen trong gan giảm thấp…

4. Cây đương quy có thể tương tác với những gì?

Thuốc có chứa thành phần cây đương quy có thể tương tác với những thuốc bạn đang dùng hay tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng đương quy.

Các thuốc chống đông máu, thuốc chống tiểu cầu khi dùng chung với cây đương quy có thể kéo dài thời gian chảy máu. Không dùng vị thuốc này với tất cả các loại thuốc chống đông.

Cây đương quy có thể tương tác với rất nhiều loại thuốc thảo dược khác. Vì vậy, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc thầy thuốc kỹ lưỡng trước khi dùng thuốc.

5. Các bài thuốc từ cây đương quy

Rễ cây đương quy dùng để làm thuốc Đông Y
Rễ cây đương quy dùng để làm thuốc Đông Y

Dưới đây là 10 bài thuốc Đông Y từ cây đương quy rất tốt cho sức khỏe : 

  • Chữa suy nhược cơ thể, thiếu máu

Chuẩn bị: 16g đương quy, 12g thục địa, 8g bạch thược, 6g xuyên khung

Cách dùng: Cho tất cả các vị thuốc này vào ấm sắc chung với 800ml nước đến khi còn 300ml thì ngưng, chia làm 3 lần uống trong ngày.

  • Chữa rong kinh hay sảy thai ra máu

Chuẩn bị: đương quy, sinh địa mỗi vị 12g; 16g bạch thược; xuyên khung, a giao, cam thảo, ngải diệp mỗi vị 8g

Cách dùng: Các vị thuốc trên đem cho hết vào ấm. Đổ thêm 1 lít nước vào sắc trên lửa nhỏ. Khi lượng nước rút xuống còn phân nửa là được. Chia làm nhiều lần uống trong ngày, mỗi ngày chỉ sắc uống đúng 1 thang thuốc.

  • Chữa táo bón, huyết nhiệt

Chuẩn bị: đương quy, thục địa, đại hoàng, cam thảo, đào nhân mỗi vị 4g; sinh địa, thăng ma mỗi vị 3g và 1g hồng hoa.

Cách dùng: Các vị thuốc này cho hết vào ấm. Cho thêm 600ml nước vào sắc trên lửa nhỏ đến khi còn phân nửa thì tắt bếp. Chia lượng nước thuốc thu được làm 3 lần uống trong ngày, mỗi ngày chỉ dùng 1 thang và uống khi thuốc còn ấm.

  • Chữa nhức đầu, đau mình, mặt đỏ

Chuẩn bị: đương quy, nhục quế mỗi vị 12g; 20g thục địa; chích thảo, can khương mỗi vị 8g.

Cách dùng: Vị thuốc trên đem cho tất cả vào ấm rồi đổ 800ml nước vào sắc trên lửa nhỏ. Tắt bếp khi lượng nước chỉ còn phân nửa, chia thuốc làm 2 lần uống và dùng 1 thang/ngày.

  • Chữa cảm mạo phát sốt ở trẻ em

Chuẩn bị: đương quy, sa sâm mỗi vị 4g; 8g sinh địa; 3g bạch thược; xuyên khung, tiêu khương mỗi vị 2g; 10 sợi cỏ bắc.

Cách dùng: Các vị thuốc nêu trên cho vào ấm sắc với khoảng 1 lít nước trên lửa nhỏ. Tắt bếp khi lượng nước thuốc còn khoảng 300ml. Chia làm 3 lần uống trong ngày trước mỗi bữa ăn, dùng 1 thang/ngày.

  • Cây Đương quy có tác dụng bổ máu

Chuẩn bị: 8g đương quy, quế chi, sinh khương, đại táo mỗi vị 6g; 10g bạch thược; 50g đường phèn.

Cách dùng: Các vị thuốc đem cho vào ấm và tiến hành sắc cùng 800ml nước trên lửa nhỏ đến khi còn 300ml. Thêm đường phèn vào và chia làm 3 lần uống trong ngày, mỗi ngày dùng 1 thang với liều lượng như trên.

  • Chữa cao huyết áp

Chuẩn bị: đương quy, sinh địa, đẳng sâm nam mỗi vị 10g; trắc bách, táo chua, phục linh, vỏ trai mỗi vị 16g; 6g vân mộc hương và 3g hoàng liên.

Cách dùng: Đem tất cả vị thuốc cho hết vào ấm rồi sắc trên lửa nhỏ với 1 lít nước. Lượng nước rút còn 300ml là được. Sắc xong, chia thuốc làm 3 lần uống trong 3 ngày. Trước khi uống, phải hâm lại cho ấm nóng rồi mới uống.

  • Chữa lao phổi

Chuẩn bị: đương quy, sinh địa, nhân sâm, phục linh, bạ mơ, bạch thược, quả táo chua, cam thảo, dầu hạt mơ mỗi vị 1g và 5g ngũ vị tử.

Cách dùng: Các vị thuốc cho vào ấm sắc trên lửa nhỏ với 600ml nước cho đến khi còn 200ml thì ngưng. Chia thuốc làm 2 lần uống trong ngày và sử dụng với liều lượng 1thang/ngày.

  • Hỗ trợ điều trị bệnh ung thư

Chuẩn bị: đương quy, bạch thược, gừng mỗi vị 10g; vân mộc hương, đinh hương mỗi vị 4g; 16g phụ tử chế.

Cách dùng: Lấy phụ tử chế đem đun sôi riêng với nước trong 2 giờ rồi cho thêm nước sôi để được khoảng 600ml nước trong nồi. Sau đó, thêm các vị thuốc còn lại vào đun sôi trên lửa nhỏ trong 30 phút nữa. Tiến hành lọc qua rây để bỏ bã, lấy nước uống, chia uống 3 lần/ ngày, mỗi lần chỉ uống 100ml. Cần lưu ý, trước và sau khi uống thuốc 3 giờ không ăn những loại thức ăn chua và lạnh hoặc trứng gà.

  • Chữa suy nhược tâm thần

Chuẩn bị: đương quy, nhân sâm, bạch truật, phục linh, cam thảo, viễn chí, xà sang, phụ tử chế mỗi vị 6g; toan táo nhân, khởi tử, bạch chỉ mỗi vị 9g.

Cách dùng: Các vị thuốc đem cho hết vào ấm rồi cho 800ml vào sắc chung trên lửa nhỏ. Đun đến khi lượng thuốc chỉ còn khoảng 300ml thì tắt bếp. Sau đó, chia làm 3 lần uống trong ngày và mỗi ngày chỉ được sắc 1 thang uống.

6. Chiết xuất từ cây đương quy trong sinh học

Ở Mỹ, các nhà nghiên cứu sinh dược lý đã tìm ra công thức khử độc , chống oxy hóa với chiết xuất Lingustilides từ rễ cây đương quy. Sự kết hợp toàn diện tạo ra dòng sản phẩm Funadin này làm thị trường trong và ngoài nước đều hài lòng tin dùng. Thạc sĩ – Bác sĩ Phan Đăng Bình là 1 trong số nghiên cứu sinh từ Mỹ cùng nghiên cứu ra phác đồ hiệu quả này và khuyên mọi người bổ sung sản phẩm Funadin . Vì nó có nhiều lợi ích cho sức khỏe, điều tiết nồng độ estrogen, bổ máu, điều trị thiếu máu và thiếu sắt; chất axit ferulic chống oxi hóa – giúp chữa hiếm muộn cả nam và nữ, cải thiện chất lượng tinh trùng; điều hòa kinh nguyệt, chống các rối loạn tiền mãn kinh, stress, căng thẳng và lo âu; cải thiện khả năng sinh sản ở nữ giới, duy trì sắc đẹp và tuổi thanh xuân. Chiết xuất từ cây đương quy giúp tăng tuần hoàn máu, cải thiện màu da, chống rụng tóc, nám, tàn nhang, mụn và giải độc cơ thể, khử gốc tự do, tăng cường miễn dịch chống ung thư.

Thạc sĩ - Bác sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng sản phẩm Funadin
Thạc sĩ – Bác sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng sản phẩm Funadin

Xem thêm chi tiết sản phẩm >>> Tại đây 

7. Các món ăn, uống từ cây đương quy

Cây đương quy là vị thuốc quý hàng đầu trong Đông y rất được nhiều người tìm mua và tin dùng. Không chỉ có tác dụng điều trị được nhiều loại bệnh nguy hiểm qua các bài thuốc, cây đương quy còn có thể được kết hợp trong các món ăn bổ dưỡng giúp bồi bổ cơ thể, tăng cường các chức năng miễn dịch và bảo vệ sức khỏe toàn diện.

Món ăn chế biến từ cây đương quy
Món ăn chế biến từ cây đương quy

Ngoài ra, Cây đương quy tươi còn dùng ngâm rượu 40 độ với tỷ lệ 1kg ngâm với 4 lít rượu. Ngâm 100 ngày là có thể dùng, mỗi lần dùng 15-20ml, mỗi ngày 1 lần. Lưu ý người bị đi ngoài hay phân lỏng không được dùng. Dưới đây là 3 bài thuốc ngân rượu mời bạn tham khảo:

Cây đương quy ngâm rượu
Cây đương quy ngâm rượu
  • Tửu đương quy

Đương quy thái lát, phun rượu lên đều, ủ qua, sao đến khi khô bằng lửa nhỏ, xong để nguội. Ngâm tỷ lệ 1kg với 10 lít rượu. Độ 100 ngày là dùng được.

  • Nâng cao thể trạng, chữa mất ngủ, mệt mỏi, giúp ăn ngon

Lấy 60g mỗi vị gồm cây đương quy, bạch truật, hoàng kỳ và đẳng sâm ngâm với 5 lít rượu. Ngâm 100 ngày là dùng được.

  • Ba kích tím tưởu giúp bổ dương lợi tiểu

Lấy 18g ba kích, 20g đương qui, 18g ngưu tất, 2g hạt tiêu, 27g khương hoạt, 27g sinh khương, 18g thạch hộc ngâm với 5 lít rượu. Rượu màu hanh vàng, có mùi thơm đặc trưng và vị cay ngọt.

8. Lưu ý khi sử dụng cây đương quy

Do đương quy có tính chất nhuận hoạt tràng nên đối với những người bị viên đại tràng ở thể hàn, phân thường xuyên nát không nên dùng. Những người bị tiêu chảy, phân lỏng, ỉa chảy cũng không được dùng.

  • Hạn chế dùng đương quy cho phụ nữ đang mang thai
  • Dùng đương quy đúng, đủ liều lượng, không lạm dụng thuốc, mỗi ngày chỉ nên dùng từ 10-15g
  • Tránh dùng đương quy với thuốc chống đông máu
  • Không dùng đương quy cho các trường hợp tiêu chảy, bệnh nhân tiểu đường, người bị rối loạn máu hay viêm loét đường tiêu hóa.
  • Có thể kết hợp dùng với rượu để nâng cao tác dụng bổ máu.
  • Phần đầu rễ là có tác dụng bổ máu tốt nhất, còn phần cuối có khả năng hoạt huyết. Phần thân của dược liệu có cả tác dụng hoạt huyết và bổ máu. Cần chú ý khi dùng để nhận được kết quả như mong đợi.
  • Tránh dùng đương quy với thuốc chống đông máu. Bởi nó tiềm ẩn nguy cơ phát sinh tình trạng chảy máu kéo dài do chống ngưng tập tiểu cầu.
  • Khi dùng kéo dài có thể gặp một số tác dụng phụ như: Kích ứng da, chán ăn, rối loạn cương dương, đầy hơi, huyết áp thấp, rối loạn tiêu hóa…

9. Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng cây đương quy?

Cây đương quy có một số tác dụng phụ bao gồm:

  • Huyết áp thấp
  • Chán ăn, đầy hơi, co thắt đường tiêu hóa, rối loạn tiêu hóa
  • Kích ứng da, rối loạn cương dương
  • Nhạy cảm với ánh sáng, có nguy cơ nhiễm độc hoặc viêm da khi tiếp xúc với ánh sáng.

Trong các trường hợp nguy cấp, người dùng sẽ bị xuất huyết nếu dùng cây đương quy chung với thuốc chống đông.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến thầy thuốc hay bác sĩ.

10. Trước khi dùng đương quy, bạn nên biết những gì?

Bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ về cách dùng đương quy dưới dạng rượu thuốc, chiết xuất hoặc khi dùng cây thuốc tươi.

Bạn cần pha loãng thuốc với nước khi dùng thuốc đối với một số dạng bào chế, chẳng hạn dưới dạng rượu thuốc, tinh dầu.

Cây đương quy có thể làm da trở nên nhạy cảm và dễ cháy nắng, bạn nên sử dụng kem chống nắng và quần áo để che nắng.

Không nên lưu trữ đương quy trong hũ nhựa vì sẽ gây tương tác với tinh dầu trong cây.

Những quy định cho đương quy ít nghiêm ngặt hơn những quy định của tân dược. Cần nghiên cứu sâu hơn để xác định độ an toàn của vị thuốc này. Lợi ích của việc sử dụng đương quy nên cân nhắc với nguy cơ có thể xảy ra trước khi dùng. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng vị thuốc này.

11. Mức độ an toàn của đương quy như thế nào?

Không dùng cây đương quy cho phụ nữ đang mang thai vì thuốc có nguy cơ gây sẩy thai. Ngoài ra, không dùng đương quy cho trẻ em và phụ nữ đang cho con bú.

Không dùng vị thuốc này nếu bạn bị bệnh đái tháo đường, viêm loét hệ tiêu hóa hoặc có rối loạn về máu.


Xem thêm : Sản phẩm Funadin – Chống oxy hóa, khử độc Gan 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *